Tốc độ cụ thể
1. Định nghĩa tốc độ cụ thể
Tốc độ riêng của bơm nước được viết tắt là tốc độ riêng, thường được ký hiệu bằng ns. Tốc độ riêng và tốc độ quay là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Tốc độ riêng là dữ liệu tổng hợp được tính toán bằng cách sử dụng các thông số cơ bản Q, H, N, thể hiện đặc tính của bơm nước. Nó cũng có thể được gọi là tiêu chí tổng hợp. Nó có liên quan chặt chẽ đến hình dạng cấu trúc của cánh bơm và hiệu suất của bơm.
Công thức tính vận tốc riêng ở Trung Quốc
Công thức tính tốc độ riêng ở nước ngoài
1. Q và H đề cập đến lưu lượng và cột áp ở hiệu suất cao nhất, còn n đề cập đến tốc độ thiết kế. Đối với cùng một máy bơm, tốc độ riêng là một giá trị nhất định.
2. Q và H trong công thức đề cập đến lưu lượng thiết kế và cột áp thiết kế của bơm một tầng hút đơn. Q/2 được thay thế cho bơm hai tầng; Đối với bơm nhiều tầng, cột áp của cánh quạt tầng đầu tiên cần được thay thế để tính toán.
| Kiểu bơm | Bơm ly tâm | Bơm dòng hỗn hợp | Bơm hướng trục | ||
| Tốc độ riêng thấp | Tốc độ riêng trung bình | Tốc độ riêng cao | |||
| Tốc độ cụ thể | 30 | 80 | 150 | 300 | 500 |
1. Máy bơm có tốc độ riêng thấp nghĩa là cột áp cao và lưu lượng nhỏ, trong khi máy bơm có tốc độ riêng cao nghĩa là cột áp thấp và lưu lượng lớn.
2. Cánh quạt có tốc độ riêng thấp thường hẹp và dài, còn cánh quạt có tốc độ riêng cao thường rộng và ngắn.
3. Bơm có tốc độ riêng thấp dễ bị hiện tượng tắc nghẽn.
4. Bơm có tốc độ riêng thấp: công suất trục nhỏ khi lưu lượng bằng không, do đó đóng van để khởi động. Bơm có tốc độ riêng cao (bơm hỗn hợp, bơm hướng trục): công suất trục lớn khi lưu lượng bằng không, do đó mở van để khởi động.
| ns | 60 | 120 | 200 | 300 | 500 |
| 0,2 | 0,15 | 0.11 | 0,09 | 0,07 |
Số vòng quay cụ thể và lượng cắt cho phép
Thời gian đăng bài: 02/01/2024

